Chủ Nhật, 12 tháng 7, 2015

Giải thể vpdd công ty nước ngoài tại Việt Nam

Công ty nước ngoài có văn phòng đại diện tại Việt Nam khi không còn nhu cầu hoạt động và kinh doanh nữa và tiến hành thủ tục giải thể vpdd, nhưng khi tiến hành các thủ tục pháp lý đó còn gặp nhiều vướng mắc tại cơ quan nhà nước. Để hỗ trợ nhà đầu tư nước ngoài công ty tư vấn Việt Luật cung cấp dịch vụ giải thể văn phòng đại diện công ty nước ngoài với thời gian nhanh nhất và chi phí ưu đãi nhất .
giai-the-van-phong-dai-dien-nuoc-ngoai_0

Mọi thủ tục pháp lý và chi phí dịch vụ quý khách hàng gọi ngay Việt Luật theo số : 0965 999 345 - 043 997 4288 để có tư vấn cụ thể nhất .
I . Thủ tục đối với cơ quan thuế
1 . Quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho trưởng VPĐD văn phòng đại diện nước ngoài:

  • Tờ khai quyết toán. 
  • Giấy xác nhận lương (có công ty mẹ xác nhận). 
  • Bảng kê số ngày cư trú. 
  • Bảng tính chi tiết thuế thu nhập cá nhân. 
  • Chứng từ nộp thuế.
  • Hợp đồng thuê nhà.
  • Hộ chiếu của trưởng văn phòng chứng thực  

2 . Quyết toán thuế TNCN cho nhân viên làm việc tại văn phòng:

  • Tờ khai quyết toán.
  • Bảng tổng hợp thu nhập.
  • Bảng chi tiết thu nhập.
  • Giấy ủy quyền quyết toán.
  • Chứng từ nộp thuế.
  • Trường hợp BHXH và BHYT do người lao động tự chi trả phải nộp chứng từ BHXH hoặc quyết toán BHXH.
  • Quyết định nghỉ việc của nhân viên.
  • Làm thông báo dự kiến chấm dứt hoạt động của VPĐD ( do công ty mẹ ký tên, đóng dấu).
  • Thanh toán các khoản nghĩa vụ đối với người lao động, trụ sở.
  • Làm quyết toán thuế thu nhập cá nhân của trưởng văn phòng và tất cả nhân viên làm việc tại văn phòng đến thời điểm đóng cửa.
  • Thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ khác với nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan khác theo quy định của pháp luật ( nếu có).

II . Thủ tục chấm dứt hoạt động VPGD của công ty nước ngoài tại Việt Nam

  • Bản gốc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện
  • Giấy biên nhận của cơ quan báo viết hoặc báo điện tử về việc dự kiến chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện hoặc các giấy tờ khác chứng minh việc đã đăng báo;
  • Giấy tờ chứng minh Văn phòng đại diện đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế, tài chính với Nhà nước Việt Nam.
  • Hồ sơ Quyết toán thuế thu nhập cá nhân của trưởng Văn phòng và các nhân sự của Văn phòng đại diện.
  • Hợp đồng thuê địa điểm và Biên bản thanh lý Hợp đồng của Văn phòng đại diện
  • Thông báo về việc dự kiến chấm dứt hoạt động của VPĐD
  • Văn bản xác nhận đã hoàn tất các khoản nợ
  • Giấy ủy quyền
  • Thanh lý hợp đồng thuê trụ sở
  • Giấy xác nhận đã trả dấu;
  • Các giấy tờ khác có liên quan;

3. Lệ phí và thời gian dịch vụ giải thể văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam :

  • Phí dịch vụ                : 5.000.000 VNĐ
  • Phí đăng báo             : 450.000 VNĐ (ba số báo liên tiếp)   

Thời gian dịch vụ    : 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
4 . Đại diện thực hiện các thủ tục tại Sở Công thương và thay mặt doanh nghiệp giải trình tại sở công thương
5. Cam kết sau khi hoàn thành Dịch vụ:
Đảm bảo tính chính xác về Nội dung công việc;
Cung cấp văn bản pháp luật có liên quan theo yêu cầu;
Tư vẫn miễn phí thủ tục sau giải thể
Địa chỉ trụ sở công ty :
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com

Thành lập công ty kinh doanh lĩnh vực logictics giá rẻ

Kinh doanh và hoạt động trong lĩnh vực vần chuyển hàng hóa , ngành dịch vụ vần tải tại Việt Nam cần làm thủ tục gì ? Giấy phép cụ thể như thế nào ?
thanh-lap-cong-ty-linh-vuc-logictics

Để hỗ trợ doanh nghiệp làm các thủ tục trên công ty tư vấn Việt Luật hướng dẫn nhà đầu tư nước ngoài có nhu cầu kinh doanh tại Việt Nam làm các thủ tục thành lập công ty trong lĩnh vực logistics giá rẻ tại Hà Nội và Hồ Chí Minh, liên hệ ngay với chúng tôi để có tư vấn cụ thể nhất  .
Liên hệ : 0965 999 345 Ms Liên để có tư vấn tốt nhất về chi phí và thời gian thực hiện dịch vụ
I . Hồ sơ thành lập công ty nước ngoài kinh doanh lĩnh vực logistics tại Việt Nam bao gồm:
1. Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư
2. Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm)
3. Hồ sơ pháp lý liên quan đến địa chỉ trụ sở chính và địa điểm thực hiện dự án, hợp đồng thuê văn phòng, hợp đồng thuê nhà xưởng, thuê đất.(nhà đầu tư cung cấp).
4. Dự thảo Ðiều lệ Công ty tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (được người đại diện theo pháp luật, các thành viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền ký từng trang) (Luật sư soạn thảo).
5. Danh sách thành viên công ty nước ngoài
6. Chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư nước ngoài.
7. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của các thành viên sáng lập như sau:
- Ðối với thành viên sáng lập là pháp nhân:
Bản sao có chứng thực chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu
Xác nhận số dư tài khoản của ngân hàng (chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư)
Hợp đồng thuê trụ sở
- Ðối với thành viên sáng lập là cá nhân:
Bản sao giấy phép đăng ký kinh doanh (Có chứng thực đối với công ty trong nước và hợp pháp hóa lãnh sự đối với công ty nước ngoài)
Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc có xác nhận của cơ quan thuế  trong năm gần nhất(hợp pháp hóa lãnh sự đối với công ty nước ngoài)
Bản sao có chứng thực chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện
Điều lệ của công ty chủ quản (hợp pháp hóa lãnh sự đối với công ty nước ngoài)
Văn bản ủy quyền của công ty cho người đại diện (hợp pháp hóa lãnh sự đối với công ty nước ngoài)
Hồ sơ kinh nghiệm và năng lực của nhà đầu tư
8. Văn bản uỷ quyền của Chủ sở hữu cho người được uỷ quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức và Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền./.
9. Báo cáo giải trình, để cơ quan có thẩm quyền thẩm tra hồ sơ trước khi cấp chứng nhận đầu tư cho doanh nghiệp
II . Thời gian và lệ phí thành lập công ty kinh doanh lĩnh vực logistics
Thời gian : 30 - 45 ngày làm việc
Lệ phí       : Liên hệ
III . Dịch vụ hẫu mãi thành lập công ty tại Việt Luật
Soạn thảo nội quy, quy chế của công ty
Tra cứu thương hiệu, logo
Lập tờ khai thuế môn bài
Miễn phí kê khai thuế trong tháng đầu
Tặng 01 dấu chức danh
Dịch vụ tư vấn khác tại Việt Luật : 
Thành lập công ty 100 vốn nước ngoài 
Thành lập bệnh viên tư nhân 
Thành lập công ty tnhh 2 thành viên trở lên 
thong-tin-lien-he-viet-luat

Thứ Tư, 1 tháng 4, 2015

Tư vấn thủ tục giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện ,địa điểm kinh doanh

Việt Luật hướng dẫn thủ tục giải thể chi nhánh , văn phòng đại diện , địa điểm kinh doanh công ty tại khu vực thành phố Hải Dương ,với đội ngũ nhân viên có chuyên môn cao chúng tôi cam kết mang đến chất lượng dịch vụ tốt nhất phục vụ khách hàng .
tu-van-thu-tuc-giai-the

Khi các đơn vị trực thuộc như chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả, dẫn tới nhiều thiệt hại về kinh tế và nhân lực, Quý khách hàng muốn chấm dứt hoạt động của chúng thì phải thực hiện thủ tục giải thể chúng. Chúng tôi trân trọng giới thiệu dịch vụ giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh Hải Dương, giúp Quý khách hàng tiết kiệm được thời gian, chi phí thực hiện thủ tục và được tư vấn đầy đủ quy định của pháp luật, hạn chế việc bị cơ quan chức năng thanh, kiểm tra và xử lý vi phạm.
1. Quy định chung về giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
Việc giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có thể là bước riêng để giải thể đơn vị trực thuộc hoạt động không có hiệu quả, giảm gánh nặng tài chính cho công ty mẹ nhưng cũng có thể là bước đầu trong việc đóng cửa cả công ty mẹ.
Trong trường hợp giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh là một thủ tục riêng thì sau khi thực hiện xong thủ tục này, Quý công ty phải thay đổi đăng ký doanh nghiệp của công ty mẹ, nhằm xóa thông tin về các đơn vị này trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Dịch vụ giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh Hải Dương
2. Trình tự, thủ tục chung giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
Quý công ty chuẩn bị bộ hồ sơ giải thể đơn vị trực thuộc nộp cho Phòng Đăng ký kinh doanh Hải Dương, tùy theo đó là chi nhánh, văn phòng đại diện hay địa điểm kinh doanh mà hồ sơ có thể bao gồm:
– Thông báo chấm dứt hoạt động.
− Quyết định giải thể.
− Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán.
– Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người lao động đã được giải quyết.
– Giấy xác nhận của cơ quan thuế về việc đã hoàn thành các nghĩa vụ về thuế.
– Giấy xác nhận của cơ quan công an về việc hủy con dấu.
– Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh hoặc văn phòng đại diện.
Trước khi nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh Hải Dương, Quý công ty phải thực hiện việc quyết toán thuế tại chi cục thuế và trả con dấu tại Công an Hải Dương.
Phòng Đăng ký kinh doanh Hải Dương làm thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc xóa địa điểm kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện.
3. Quy định xử phạt hành vi vi phạm về giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
a) Theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 20 Nghị định số 155/2013/NĐ-CP, người nào kê khai không trung thực, không chính xác trong trường hợp thông báo chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có thể bị phạt tiền đến 15 triệu đồng.
b) Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35 Nghị định số 155/2013/NĐ-CP, người nào chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh nhưng không thông báo cho Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có thể bị phạt tiền đến 10 triệu đồng.
4. Các thông tin khác liên quan đến thủ tục giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh Hải Dương
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và Giám đốc chi nhánh bị giải thể liên đới chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của hồ sơ chấm dứt hoạt động chi nhánh. Doanh nghiệp có chi nhánh đã chấm dứt hoạt động chịu trách nhiệm thực hiện các hợp đồng, thanh toán các khoản nợ, gồm cả nợ thuế của chi nhánh và tiếp tục sử dụng lao động hoặc giải quyết đủ quyền lợi hợp pháp cho người lao động đã làm việc tại chi nhánh.
Chi phí giải thể chi nhánh - văn phòng đại diện - địa điểm kinh doanh : 1.500.000 VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
Thông tin liên hệ 
Công ty tư vấn Việt Luật 
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội 
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777 

Xin cấp giấy chứng nhận đầu tư tại Hải Dương

Việt Luật hướng dẫn thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam có nhu cầu kinh doanh trên địa bàn thành phố Hải Dương , Nội dung cụ thể được chuyên viên tư vấn Việt Luật tư vấn cụ thể nhất .
xin-cap-giay-chung-nhan-dau-tu-hai-duong

Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư là một thủ tục phức tạp, tùy theo quy mô và tính chất dự án mà hồ sơ đầu tư phải qua rất nhiều phòng chuyên môn, ban, bệ thẩm tra. Ngoài ra, việc lập dự án đầu tư cũng tốn rất nhiều công sức, thời gian, chi phí của nhà đầu tư. Chúng tôi trân trọng giới thiệu dịch vụ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư tại Hải Dương.
Quy định chung về xin cấp giấy chứng nhận đầu tư
Nhà đầu tư không phải đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện. Nhà đầu tư trong nước phải đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng – dưới 300 tỷ đồng và dự án không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện. Các trường hợp khác phải thẩm tra dự án đầu tư.
Đối với các dự án có vốn đầu tư nước ngoài phải đăng ký đầu tư, ngoại trừ các trường hợp sau phải thẩm tra dự án đầu tư: dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện; dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.
Dịch vụ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư
Trình tự, thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư tại Hải Dương
Nhà đầu tư xin cấp giấy chứng nhận đầu tư nộp hồ sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Dương như sau:
− Văn bản đăng ký đầu tư;
− Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh;
− Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư;
− Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp;
− Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh;
− Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
− Giải trình kinh tế – kỹ thuật;
− Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện.
Tùy theo lĩnh vực hoạt động, quy mô của dự án mà sau từ 15 – 25 ngày làm việc, Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Dương sẽ cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

Dịch vụ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư tại Hải Dương
Chúng tôi cung cấp dịch vụ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư tại Hải Dương với các nội dung cụ thể như sau:
− Tư vấn các quy định pháp luật về xin cấp giấy chứng nhận đầu tư;
− Soạn thảo hồ sơ pháp lý xin cấp giấy chứng nhận đầu tư và hướng dẫn Quý khách hàng chuẩn bị các giấy tờ cá nhân cần thiết;
− Đại diện Quý khách hàng thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại Hải Dương.
− Cung cấp các hậu mãi cho Quý khách hàng sau dịch vụ như: Tư vấn pháp luật thường xuyên khi có yêu cầu, gửi tới Quý khách hàng văn bản pháp luật có liên quan tới lĩnh vực kinh doanh…

Quy định xử phạt hành vi vi phạm về xin cấp giấy chứng nhận đầu tư
Người nào lập hồ sơ dự án đầu tư không trung thực, không chính xác để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư có thể bị phạt tiền đến 15 triệu đồng.
Người nào không thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật có thể bị phạt tiền đến 70 triệu đồng.
Người nào triển khai thực hiện dự án khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đầu tư có thể bị phạt tiền đến 80 triệu đồng.
Những điều cần biết theo quy định pháp luật về đầu tư
Thủ tục đăng ký dự án đầu tư
Thủ tục thẩm tra dự án đầu
Thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài
“Cùng kinh doanh một loại hình dịch vụ, nhưng, chúng tôi khác biệt”. Chúng tôi cam kết sẽ đáp ứng hoàn hảo những yêu cầu của Quý khách hàng.
Thông tin tư vấn quý khách hàng liên hệ công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777

Thứ Sáu, 9 tháng 1, 2015

Tư vấn lập dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Luật

Công ty tư vấn Việt Luật cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam với những nội dung cụ thể như sau :
tu-van-thanh-lap-cong-ty-co-phan-viet-luat

Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam tới các khách hang là doanh nghiệp nước ngoài , chúng tôi tư tin sẽ mang đến nhiều thuận lợi nhất khi làm việc và hợp tác làm ăn tại Việt Nam .
1. Nội dung thẩm định dự án đầu tư :
- Các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước phải được thẩm định về :
- Sự phù hợp với quy hoạch phát triển ngành, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị nông thôn;
- Chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia (nếu có);
- Các ưu đãi hỗ trợ của nhà nước mà dự án dầu tư có thể được hưởng theo quy chế chung;
- Phương án công nghệ và quy mô sản xuất, công suất sử dụng;
- Phương án kiến trúc, việc áp dụng quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng;
- Sử dụng đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái, kế hoạch tái định cư (nếu có);
- Phòng, chống cháy nổ, an toàn lao động và các vấn đề xã hội của dự án;
- Các vấn đề rủi ro của dự án có thể xảy ra trong quá trình thực hiện làm ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư;
- Đánh giá tổng thể về tính khả thi của dự án.
- Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước, vốn tín dụng do
- Nhà nước bảo lãnh còn phải thẩm định các điều kiện tài chính, giá cả, hiệu quả đầu tư và phương án hoàn trả vốn đầu tư của dự án.:
2. Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư:
Đối với các dự án nhóm A :
Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm lấy ý kiến của Bộ quản lý ngành, các Bộ, địa phương có liên quan. Tuỳ theo yêu cầu cụ thể đối với từng dự án, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có thể mời các tổ chức và chuyên gia tư vấn thuộc các Bộ khác có liên quan để tham gia thẩm định dự án.
Đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, tổ chức cho vay vốn thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ trước khi trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư.
Đối với các dự án nhóm B, C sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dung do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước :
Người có thẩm quyền quyết định đầu tư sử dụng cơ quan chuyên môn trực thuộc đủ năng lực tổ chức thẩm định, có thể mời cơ quan chuyên môn của các Bộ, ngành khác có liên quan để thẩm định dự án:
Ủy ban Nhân dân thành phố quyết định đầu tư nhóm B
Ủy ban Nhân dân các quận huyện quyết định các dự án đầu tư có mức vốn từ 5 tỷ đồng trở xuống, sử dụng nguồn vốn Ngân sách thành phố phân cấp cho Quận huyện quản lý.
Giám đốc Sở Kế hoạch và đầu tư phê duyệt các dự án đầu tư nhóm C sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Giám đốc Sở Địa Chính – Nhà đất phê duyệt các dự án nhóm C sử dụng nguồn vốn cho thuê nhà sở hữu nhà nước
Giám đốc Sở Giao thông công chánh phê duyệt các dự án nhóm C sử dụng nguồn vốn bảo đảm giao thông.
3. Biện pháp thẩm định
Sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, căn cứ vào từng loại dự án, cơ quan quyết định đầu tư thẩm định, đồng thời gởi công văn đến các sở ngành khi có nhu cầu cần xác định về nội dung có liên quan đến công tác thẩm định.
Các Sở Ban ngành có trách nhiệm xem xét và phát biểu ý kiến bằng văn bản gởi cho cơ quan thẩm định theo thời gian quy định.
Trong trường hợp nội dung dự án không phức tạp hoặc cơ quan thẩm định có đủ thông tin và điều kiện để đánh giá nội dung dự án, cơ quan thẩm định có thể không phải lấy ý kiến các ngành trong quá trình thẩm định nhưng phải nêu rõ việc này trong báo cáo thẩm định.
Trong quá trình thẩm định, nếu xét thấy cần thiết, cơ quan thẩm định được tổ chức họp tư vấn để thẩm định dự án.
4. Thời gian thẩm định:
- Các dự án đầu tư thuộc nhóm A : thời hạn thẩm định không quá 60 ngày làm việc.
- Các dự án đầu tư thuộc nhóm B : thời hạn thẩm định không quá 25 ngày, trong đó thời gian thẩm định tại Sở Kế hoạch Đầu tư không quá 15 ngày làm việc.
- Các dự án đầu tư thuộc nhóm C : thời hạn thẩm định không quá 15 ngày làm việc (gồm 7 ngày hỏi ý kiến các Sở ngành nếu có).
5. Nội dung quyết định đầu tư
Nội dung quyết định đầu tư bao gồm:
- Mục tiêu đầu tư;
- Xác định chủ đầu tư;
- Hình thức quản lý dự án;
- Địa điểm, diện tích đất sử dụng, phương án bảo vệ môi trường và kế hoạch tái định cư và phục hồi (nếu có);
- Công nghệ, công suất thiết kế, phương án kiến trúc, tiêu chuẩn kỹ thuật và cấp công trình;
- Chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia (nếu có);
- Tổng mức đầu tư;
- Nguồn vốn đầu tư, khả năng tài chính và kế hoạch vốn của dự án;
- Các ưu đãi, hỗ trợ của nhà nước mà dự án đầu tư có thể được hưởng theo quy chế chung;
- Phương thức thực hiện dự án. Nguyên tắc phân chia gói thầu và hình thức lựa chọn nhà thầu. Dự án nhóm C phải lập ngay kế hoạch đấu thầu, dự án nhóm A, B có thể lập kế hoạch đấu thầu sau khi có quyết định đầu tư;
- Thời gian xây dựng và các mốc tiến độ triển khai chính của dự án.
- Thời hạn khởi công (chậm nhất), thời hạn hoàn thành đưa công trình vào khai thác sử dụng (chậm nhất);
- Mối quan hệ và trách nhiệm các Bộ, ngành, địa phương có liên quan (nếu có). Hiệu lực thi hành\
Thông tin liên hệ công ty tư vấn Việt Luật 
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội 
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777 

Tư vấn xin cấp giấy phép lao động người nước ngoài tại Việt Nam

Việt Luật cung cấp dịch vụ tư vấn xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài sinh sống và làm việc tại Việt Nam vơi nội dung cụ thể như sau :
giay-phep-lao-dong-viet-luat

1. Những trường hợp phải xin giấy phép lao động bao gồm:
Người lao động nước ngoài làm việc cho doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức tại Việt Nam phải có giấy phép lao động, trừ các trường hợp sau đây:
- Người lao động nước ngoài vào Việt Nam làm việc với thời hạn dưới 03 (ba) tháng; hoặc để xử lý các trường hợp khẩn cấp như: những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được;
- Người nước ngoài là thành viên Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập theo Luật Doanh nghiệp) các doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Người nước ngoài là Trưởng Văn phòng đại diện, Trưởng Chi nhánh tại Việt Nam;
- Luật sư nước ngoài đã được Bộ Tư pháp cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật
2. Điều kiện được cấp giấy phép lao động của người nước ngoài bao gồm:
Điều kiện được cấp giấy phép lao động:
Người sử dụng lao động được tuyển lao động nước ngoài khi người lao động nước ngoài có đủ các điều kiện sau:
- Đủ 18 tuổi trở lên.
- Có sức khoẻ phù hợp với yêu cầu công việc.
- Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao (bao gồm kỹ sư hoặc người có trình độ tương đương kỹ sư trở lên; nghệ nhân những ngành nghề truyền thống), có nhiều kinh nghiệm và thâm niên trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, kinh doanh hoặc những công việc quản lý mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được.
Đối với người lao động nước ngoài xin vào hành nghề y, dược tư nhân, trực tiếp khám, chữa bệnh tại Việt Nam phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về hành nghề y, dược tư nhân.
- Không có tiền án, tiền sự; không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài
- Có giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam từ đủ 03 (ba) tháng trở lên, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ các trường hợp không phải cấp giấy phép lao động quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này.
3. Hồ sơ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài bao gồm:
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động
- Đơn xin làm việc của người lao động nước ngoài;
- Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người lao động cư trú cấp. Trường hợp người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam từ 06 (sáu) tháng trở lên thì còn phải có phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp của Việt Nam nơi người nước ngoài đang cư trú cấp.
- Bản lý lịch tự thuật của người nước ngoài quy định tại tiết c khoản 1 Điều 5 của Nghị định số 105/2003/NĐ-CP và có dán ảnh của người nước ngoài..
- Giấy chứng nhận sức khoẻ được cấp ở nước ngoài. Trường hợp người nước ngoài đang cư trú ở Việt Nam thì giấy chứng nhận sức khoẻ cấp theo quy định của Bộ Y tế Việt Nam;
- Bản sao chứng chỉ về trình độ chuyên môn, tay nghề của người nước ngoài bao gồm:  bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ hoặc giấy chứng nhận về trình độ chuyên môn tay nghể của người lao động nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của nước đó. Đối với người lao động nước ngoài là nghệ nhân những ngành nghề truyền thống hoặc người có kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý mà không có chứng chỉ thì phải có văn bản nhận xét về trình độ chuyên môn, tay nghề và trình độ quản lý được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận;
- Ba ảnh màu (kích thước 3 cm x 4 cm, đầu để trần,chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính), ảnh chụp không quá 01 (một) năm.
- Đăng báo hoặc giấy tờ chứng minh việc đã đăng báo trung ương hoặc địa phương về việc đăng tin tuyển dụng lao động trong nước.
4. Quy định về xử phạt nếu không có giấy phép lao động như sau:
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm: Người sử dụng lao động sử dụng lao động nước ngoài không có giấy phép lao động.
- Xử phạt bằng hình thức trục xuất đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam từ đủ 3 tháng trở lên không có giấy phép lao động hoặc sử dụng giấy phép lao động đã hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 133 của Bộ Luật Lao động đã được sửa đổi, bổ sung;
5. Lệ phí, thời gian xin phép, thời hạn giấy phép lao động như sau:
Lệ phí cấp giấy phép lao động:
Liên hệ thương thảo
Thời hạn của giấy phép lao động:
- Thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến giao kết hoặc theo quyết định của phía nước ngoài cử người nước ngoài sang Việt Nam làm việc, nhưng không quá 36 tháng
Thời gian cấp giấy phép lao động: 10 ngày làm việc
Tham khảo các dịch vụ khác tại Việt Luật :
Dịch vụ tư vấn thành lập công ty cổ phần
Thành lập bệnh viện tư nhân
Tư vấn thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp